- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị X ly hôn Trần văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 53/2022/QĐST – HNGĐ | G, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 62/2022/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1985.
Trú tại: thôn B, xã G, huyện G, tỉnh N.
Bị đơn: anh Trần Văn T, sinh năm 1982.
Trú tại: thôn B, xã G, huyện G, tỉnh N.
- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bẩy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn T có hai con chung là các cháu Trần Đức D, sinh ngày 17/5/2008 và cháu Trần Bảo L, sinh ngày 14/8/2013. Giao các cháu Trần Đức D và Trần Bảo L cho chị Nguyễn Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục bắt đầu từ tháng 9/2022 cho đến khi các cháu Trần Đức D và Trần Bảo L đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị X. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: chị Nguyễn Thị X nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004069, ngày 04 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Trả lại cho chị X số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N (01 bản); - VKSND huyện G (02 bản); - Chi cục THADS huyện G (01 bản); - Các đương sự (02 bản); - UBND xã G (01 bản); - Lưu HS, VP (01 bản). | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |