- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ L - Ngô Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-HNGĐ | D, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Ẩn Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quốc Tân
Bà Nguyễn Thị Hưởng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 26 và Điều 27 của Nghị qu,yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2021;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L - sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn Đảnh T, xã Bình L, huyện D, Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Ngô Đình T – sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đảnh T, xã Bình L, huyện D, Khánh Hòa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Ngô Đình T thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Ngô Nguyễn Đăng K - sinh ngày 21/8/2019. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông Ngô Đình T. Ông Ngô Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà L và ông T có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Ngô Đình T xác định không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ L nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng đư c trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm mà bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0007585 ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D; bà L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện D; - Chi cục THADS huyện D; - UBND xã Bình L (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. TH NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Thị Ẩn THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thị Ẩn |