- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, người yêu cầu bà Mai Thị T"
- Tòa quyết gì? * Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Mai Thị T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | ĐT, ngày 15 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐT
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 111/2022/TLST-VDS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: bà Mai Thị T, sinh năm 1957; địa chỉ: tổ 2, khu phố 2, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Phúc Long, sinh năm 1979; địa chỉ: tổ 2, khu phố 2, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh.
Xét thấy người yêu cầu có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự; Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 111/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
* Về quyền yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Mai Thị T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự;
* Về tiền tạm ứng lệ phí: Bà Mai Thị T được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân ĐT; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Năm |