vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 15/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1970 Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1974; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST - DSBình Thủy, ngày 15 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 176/2021/TLST - DS ngày 21 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã H thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1970

Bà Đoàn Thị M, sinh năm 1974;

Địa chỉ: phường A, quận B, thành phố Cần Thơ; Chỗ ở: khu vực B, phường P, quận M, thành phố Cần Thơ.

Bà M ủy quyền cho ông T làm đại diện (Văn bản ủy quyền ngày 24/11/2021).

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1963; Địa chỉ: khu vực T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1972; Địa chỉ: khu vực T, phường Đ, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn H được toàn quyền quản lý, sử dụng phần đất tại vị trí A diện tích 153,3m2 (CLN) và vị trí B diện tích 21,9 m2 (CLN) tại Bản trích đo địa chính số 86/TTKTNMT ngày 05/8/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ thuộc thửa đất 254, tờ bản đồ 07 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH 02333 do Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy cấp ngày 07/9/2012, được chỉnh lý ngày 16/01/2017.

Bị đơn có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Nguyên đơn và bị đơn có quyền và nghĩa vụ thực hiện việc đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.

Kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật(Đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về chi phí thẩm định, đo đạc: 6.737.000 đồng (Sáu triệu bảy trăm ba mươi bảy nghìn đồng) nguyên đơn đã nộp tạm ứng tại Tòa án và tự nguyện chịu chi phí.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp 1.196.800 đồng (Một triệu một trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm đồng) theo biên lai thu số 005294 ngày 08/7/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại 896.800 đồng (Tám trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Đính kèm Bản trích đo địa chính số 86/TTKTNMT ngày 05/8/2022 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)

THẨM PHÁN

Cỡ chữ