- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp về quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 103/2019/TLST–DS ngày 29/5/2019; Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 42/2019/QĐ – GHXX ngày 30/9/2019; Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án số 46/2019/QĐST – DS ngày 02/12/2019;Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 09/20…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số 103/2019/TLST – DS ngày 29/5/2019.
Xét thấy: Ngày 05/7/2022, Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc nhận được đơn xin rút đơn khởi kiện của bà Trác Thị L - Là nguyên đơn trong vụ án thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoaûn 1 Ñieàu 217 Bộ luật Tố tụng dân sự. Ngoài ra bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 103/2019/TLST–DS ngày 29/5/2019; Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 42/2019/QĐ – GHXX ngày 30/9/2019; Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án số 46/2019/QĐST – DS ngày 02/12/2019;Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 09/2021/QĐST-DS ngày 19/5/2021; Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án số 61/2021/QĐST – DS ngày 19/11/2021; Quyết định tiếp tục giải quyết vụ án số 09/2021/QĐST-DS ngày 02/12/2021; Quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử số 18/2022/QĐ-GHXX, ngày 01/4/2022. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 09/2022/QĐXXST-DS ngày 31/5/2022; Thông báo Hoãn phiên tòa số 14/2022/QĐST-DS ngày 29/6/2022 về việc “Tranh chấp về quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Bà Trác Thị L – sinh năm 1965;
Bị đơn
: 1/ Ông Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1968;
2/ Bà Lê Thị Hồng N – sinh năm 1973;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Bà Trác Thị H – sinh năm 1942;
2/ Bà Trác Thị K – sinh năm 1954;
3/ Bà Trác Thị C – sinh năm 1958;
4/ Ông Trác Ngọc T – sinh năm 1963;
Cùng địa chỉ: Thôn 3, thị trấn Ma Lâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;
5/ Bà Trác Thị M - sinh năm 1950; Địa chỉ: Thôn 2, xã Đông Giang, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;
6/ Ông Trác A – sinh năm 1951; Địa chỉ: Thôn Minh Thành, xã Hàm Minh, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;
7/ Bà Trác Thị X – sinh năm 1960;
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn Ma Lâm, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận;
8/ Bà Trác Thị F– sinh năm 1968; Địa chỉ: Khu phố 4, phường Đức Nghĩa, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận
Người đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị Hồng N: Ông Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1968.
Người đại diện theo ủy quyền của bà H, bà K, bà C, ông T, bà M, ông A, bà X, bà F: Bà Trác Thị L – sinh năm 1965.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Về án phí; Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
+ Về án phí: Bà Trác Thị L không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Trác Thị L số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) do bà Liên đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026703 ngày 29/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Lê Thị Hồng N không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.
Bà Trác Thị H, bà Trác Thị K, bà Trác Thị C, ông Trác Ngọc T, bà Trác Thị M, ông Trác A, bà Trác Thị X, bà Trác Thị Fkhông phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm.
+ Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:
Bà Trác Thị L tự nguyện thỏa thuận chịu 6.517.000đ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản. Bà Liên đã nộp đủ tại Tòa án nên không phải nộp nữa.
Ông Nguyễn Văn Đ, bà Lê Thị Hồng N không phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
Bà Trác Thị H, bà Trác Thị K, bà Trác Thị C, ông Trác Ngọc T, bà Trác Thị M, ông Trác A, bà Trác Thị X, bà Trác Thị Fkhông phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bạch Tuyết |