- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Anh L - Trần Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2022/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2022. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 11/12 Học L1, phường tám, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Anh T, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 162 khu phố năm, Phường chín, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 162 khu phố năm, Phường chín, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Ngọc Q có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị Kim L số tiền 17.000.000 đồng (mười bảy triệu đồng), mỗi tháng trả 1.000.000 đồng cho đến khi hết số nợ, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2022. Kể từ ngày bà Lê Thị Kim L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Anh T và bà Nguyễn Thị Ngọc Q chậm thi hành án thì ông T và bà Q còn phải trả thêm tiền lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông T và bà Q tự nguyện chịu 425.000 đồng. Hoàn lại cho bà Lê Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí 425.000 đồng bà L đã nộp theo biên lai thu số 0022196 ngày 05/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự: + Bà Lê Thị Kim L; + Ông Trần Anh T; + Bà Nguyễn Thị Ngọc Q; - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND TP.MT, tỉnh Tiền Giang; - Chi cục thi hành án DS TP.MT, TG; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Thị Sang |