- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | T, ngày 28 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2022,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm 1972;
Địa chỉ: 231/12 đường B, Phường X, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1963;
Địa chỉ: 108 đường P, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Hoàng Thị Thanh T, sinh năm 1967;
Địa chỉ: 108 đường P, Phường G, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T còn nợ bà Trần Thị Cẩm V số tiền 2.505.000.000 (Hai tỷ năm trăm lẻ năm triệu) đồng. Ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T tự nguyện thanh toán toàn bộ số tiền cho bà Trần Thị Cẩm V để chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy mượn tiền ngày 07/10/2021. Trong quá trình thanh toán nếu ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T vi phạm nghĩa vụ thanh toán (không thực hiện việc trả nợ hoặc trả không đúng thời gian, không đủ số tiền đã cam kết giữa các bên) thì bà Trần Thị Cẩm V được quyền yêu cầu Thi hành án có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Phương thức thanh toán như sau: Ngày 21/3/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng. Ngày 02/4/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng. Bắt đầu từ ngày 02/5/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng cho đến khi chấm dứt số nợ còn lại là 2.400.000.000 đồng để chấm dứt việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo Giấy mượn tiền ngày 07/10/2021, cụ thể:
- Ngày 21/3/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 25.000.000 (Hai mươi lăm triệu) đồng.
- Ngày 02/4/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 80.000.000 (Tám mươi triệu) đồng.
- Ngày 02/5/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/6/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/7/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/8/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/9/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/10/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/11/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/12/2022, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/01/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/02/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/3/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/4/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/5/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/6/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/7/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/8/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/9/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/10/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/11/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/12/2023, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/01/2024, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/02/2024, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/3/2024, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
- Ngày 02/4/2024, ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T thanh toán cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào như không thực hiện việc thanh toán đúng thời hạn hoặc thanh toán không đủ số tiền thì bà Trần Thị Cẩm V được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T cùng có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.
Trong trường hợp ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T chậm trả tiền thì ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 41.050.000 đồng do ông Nguyễn Minh H và bà Hoàng Thị Thanh T chịu.
Hoàn lại cho bà Trần Thị Cẩm V tiền tạm ứng án phí là 41.036.880 (Bốn mươi mốt triệu không trăm ba mươi sáu nghìn tám trăm tám mươi) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0030802 ngày 31/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. T; - Chi cục THA DS Q. T; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |