vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Vĩnh Thạnh, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang T với ông T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THẠNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐST-DSVĩnh Thạnh, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 125/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Trụ sở: 266-268 N, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Tấn Đ – Chức vụ Phó Giám đốc Ngân hàng T

Địa chỉ chi nhánh: 95 – 97 – 99 V, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hồ Thanh L – Chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ, theo văn bản ủy quyền ngày 10/8/2022.

Bị đơn: Ông Trần Minh Tr, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Minh Tr có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ là 25.656.395 (Hai mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm chín mươi lăm đồng). Trong đó, nợ gốc là 18.881.483.000đ (Mười tám triệu tám trăm tám mươi mốt nghìn bốn trăm tám mươi ba đồng), nợ lãi tính đến ngày 06/12/2022 là 6.683.912 (Sáu triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn chín trăm mười hai đồng. Ông Tr trả dần mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) bắt đầu trả vào ngày 06/01/2023 cho đến khi trả hết số nợ trên, nếu ông Tr vi phạm kì trả nợ mỗi tháng thì Ngân hàng có T có quyền yêu cầu ông Trí trả một lần số nợ còn lại.

Kể từ ngày 07/12/2022 ông Tr còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngày 18/6/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bị đơn ông Trần Minh Tr tự nguyện chịu án phí là 641.500đ (Sáu trăm bốn mươi mốt nghìn năm trăm đồng).

Hoàn trả cho lại Ngân Hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 656.000đ (Sáu trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai số 0006489 ngày 07/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, Thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ