vanban.org

Quyết định 53/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NA; địa chỉ: số A đường c, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng NA và anh Nguyễn việt A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 53/2022/QĐST - DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST - DS ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần NA; địa chỉ: số A đường c, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quốc T: Ông Trần Ngọc T - Tổng giám đốc; địa chỉ liên hệ: địa chỉ: số A đường c, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Ông Trần Ngọc T ủy quyền cho ông Lê Quang Q (Phó tổng giám đốc) và ông Nguyễn Hải Đ (Giám đốc khối quản lý rủi ro).

Ông Nguyễn Hải Đ ủy quyền cho ông Hà Minh Thanh H (Giám đốc Ngân hàng TMCP Nam Á - chi nhánh Bến Tre) và ông Châu Duy A (trưởng phòng KHCN Ngân hàng TMCP NA - chi nhánh Bến Tre).

* Bị đơn: Anh Nguyễn Việt A - Sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp A, xã TPĐ, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Anh Nguyễn Việt A đồng ý trả lại cho Ngân hàng TMCP NA số tiền còn nợ tính đến ngày 27/7/2022 là 39.337.745đồng (ba mươi chín triệu ba trăm ba mươi bảy ngàn bảy trăm bốn mươi lăm đồng).

Trong đó nợ gốc là 21.820.000đồng (hai mươi mốt triệu tám trăm hai mươi ngàn đồng), tiền lãi và phạt lãi là 17.517.745đồng (mười bảy triệu năm trăm mười bảy ngàn bảy trăm bốn mươi lăm đồng). Theo hợp đồng tín dụng số: 0490/2016/601 ngày 16/5/2016 giữa Ngân hàng TMCP NA - Chi nhánh Bến Tre và anh Nguyễn Việt A.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 0490/2016/601 ngày 16/5/2016 giữa Ngân hàng TMCP NA - Chi nhánh Bến Tre và anh Nguyễn Việt A.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Việt A tự nguyện nộp 983.000đồng (chín trăm tám mươi ba ngàn đồng) tiền án phí.

Ngân hàng TMCP NA không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP NA tiền tạm ứng án phí đã nộp là 947.000đồng (chín trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008176 ngày 21/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ