- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Cầu Kè, ngày 01 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mỹ L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện C, tỉnh T.
Bị đơn:
- Bà Lữ Thị U, sinh năm 1970.
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1968.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, tỉnh T.
Ông Trần Văn T ủy quyền tham gia tố tụng cho bà Lữ Thị U theo văn bản ủy quyền ngày 24/3/2022
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lữ Thị U và ông Trần Văn T thống nhất trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ L số tiền vốn gốc là 62.500.000 đồng và tiền lãi theo mức lãi suất 0,83%/tháng x 62.500.000 đồng x 13 tháng = 6.743.750 đồng. Tổng cộng là 69.243.750 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Lữ Thị U và ông Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.731.075 đồng. Nhưng bà Lữ Thị U và ông Trần Văn T có đơn xin miễn giảm án phí do là thân nhân Liệt sĩ nên được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. Riêng phần án phí bà Lữ Thị U và ông Trần Văn T tự nguyện nộp thay cho bà Huỳnh Thị Mỹ L thì phải nộp theo quy định của pháp luật.
Bà Lữ Thị U và ông Trần Văn T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 865.537 đồng.
Bà Huỳnh Thị Mỹ L không phải chịu án phí, hoàn trả cho bà Huỳnh Thị Mỹ L số tiền là 1.562.500 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007786 ngày 10 tháng 12 năm 2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Cầu Kè; -Các đương sự; - CCTHA dân sự huyện Cầu Kè; - Lưu Hs, Vp. | THẨM PHÁN Trần Văn Chí Công |