- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2022/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 26 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/4/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Địa chỉ: Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn G.
Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần S - Chi nhánh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Giỏi: Bà Nguyễn Thị L, chức vụ: Trưởng phòng Kiểm soát rủi ro - Chi nhánh Tiền Giang.
Địa chỉ: Số A, đường Đ, Phường C, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ:
Bà Phùng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền vốn vay theo hợp đồng tín dụng số LD1808700409 ngày 28/3/2018 là 850.000.000, tiền lãi trong hạn là 36.642.876 đồng, tiền lãi quá hạn 586.849 đồng, tiền lãi chậm trả 535.992 đồng, tổng cộng là 887.735.647 đồng. (Tạm tính đến ngày 18/4/2022)
Bà Phùng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền vốn vay theo hợp đồng tín dụng số LD2000300081, ngày 03/01/2020 là 900.000.000 đồng, tiền lãi trong hạn là 58.818.904, tiền lãi quá hạn là 4.584.082 đồng, tiền lãi chậm trả 880.632 đồng, tổng cộng là 964.247.618 đồng. (Tạm tính đến ngày 18/4/2022)
Bà Phùng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S số tiền dư nợ quá hạn theo giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1450015, ngày 23/3/2020 là 47.559.978 đồng, lãi quá hạn 4.192.414 đồng, tổng cộng là 51.752.392 đồng. (Tạm tính đến ngày 18/4/2022)
Tổng cộng Bà Phùng Thị T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S theo hợp đồng tín dụng số LD1808700409 ngày 28/3/2018, hợp đồng tín dụng số LD2000300081, ngày 03/01/2020, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1450015, ngày 23/3/2020 tổng cộng số tiền là 1.903.735.657. Trả vào ngày 04/5/2022.
Trong trường hợp đến thời hạn thi hành án, Bà Phùng Thị T không trả số tiền trên Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang kê biên tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LD1808700409 ngày 28/3/2018 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số LD11808700449/TT1, ngày 03/01/ 2020 để đảm bảo thi hành án.
Bà Phùng Thị T còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong hợp đồng tín dụng số LD1808700409 ngày 28/3/2018, hợp đồng tín dụng số LD2000300081, ngày 03/01/2020, giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1450015, ngày 23/3/2020, tiền lãi được tính từ ngày 19/4/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Khi Bà Phùng Thị T thanh toán xong khoản nợ trên, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S có trách nhiệm xóa thế chấp và trả lại tài sản thế chấp cho Bà Phùng Thị T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số LD1808700409 ngày 28/3/2018 và thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số LD11808700449/TT1, ngày 03/01/ 2020
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phùng Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí (kể cả phần án phí của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S là 17.278.000 đồng). Nhưng do Bà Phùng Thị T thuộc đối tượng là người cao tuổi nên được miễn toàn bộ phần án phí của ông, bà theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Phùng Thị T phải chịu 17.278.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (phần án phí tự nguyện chịu thay Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S).
- Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần S được nhận lại 62.467.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001970 ngày 31-3-2022 của Chi CụcThi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H. Cai Lậy; - CCTHADS H. Cai Lậy; TAND tỉnh Tiền Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Thúy |