- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Huỳnh Bạch Tuyền và Lê Tuấn Dủ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 18 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2020/HNST ngày 22/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đỗ Huỳnh Bạch T; sinh năm 1996;
Thường trú: 513A Lầu 1 THĐ B, Phường A, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Tuấn D; Sinh năm 1993;
Thường trú: Ấp ĐL, xã ĐH, huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ.
.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D đoàn tụ nhưng không thành vào ngày 04/02/2021. Bà Tuyền và ông Dủ đã thật sự tự nguyện ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về con chung: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D thỏa thuận giao bà Đỗ Huỳnh Bạch T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Đỗ Khả D (Giới tính: Nữ, sinh ngày 25/4/2019).
Tiền cấp dưỡng nuôi con sẽ do hai bên tự thỏa thuân không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Tuyền và ông Dủ đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con, theo quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm b, c khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tài sản chung: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D cùng khai không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D cùng khai không có nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D thỏa thuận mỗi người chịu 50% lệ phí Tòa án về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao bà Đỗ Huỳnh Bạch T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là trẻ Đỗ Khả D (Giới tính: Nữ, sinh ngày 25/4/2019). Tiền cấp dưỡng nuôi con sẽ do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ông Lê Tuấn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở.
Trong trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con hoặc xác định mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D cùng khai trong quá trình sống chung không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và việc thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D cùng khai không có nợ chung hay phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Đỗ Huỳnh Bạch T và ông Lê Tuấn D mỗi người chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng bà Tuyền ông Dủ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0036286 ngày 22/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tuyền, ông Dủ đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND Phường A, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh (GCNKH số 83/2018 ngày 06/12/2018); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Kim Liên |