- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 53/2021/QĐST-HNGĐ công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Quyết A và bị đơn chị Nguyễn Thị B. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lê Quyết A và bị đơn chị Nguyễn Thị B đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ | Khoái Châu, ngày 15 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Quyết A, sinh năm 1995. Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn N, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1995. Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã P, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Trú tại: Số A, đường M, phường D, quận L, Thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/07/2015. + Cháu Lê Nguyễn bảo D, sinh ngày 22/05/2018. Người giám hộ cho cháu C và cháu D là anh A và chị B (Bố mẹ đẻ của các cháu). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Lê Quyết A và bị đơn chị Nguyễn Thị B. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lê Quyết A và bị đơn chị Nguyễn Thị B đều nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: + Giao cháu Lê Nguyễn Bảo C, sinh ngày 25/07/2015 cho anh A tiếp tục nuôi. + Giao cháu Lê Nguyễn bảo D, sinh ngày 22/05/2018 cho chị B tiếp tục nuôi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn anh A và chị B có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Anh Lê Quyết A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh A đã nộp theo biên lai thu số 0002568, ngày 15/03/2021 tại B cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, Hoàn trả lại anh A số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND cùng cấp; - UBND xã Phùng Hưng; - UBND Phường Dư Hàng Kênh; - Các đương sự; - B cục THADS huyện KC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thế Phương |