- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huyền Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thi H và anh Dương Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ | PB, ngày 14 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 42/2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm HT, xã TĐ, huyện PB, TN. Bị đơn: Anh Dương Đình T, sinh năm 1972 Địa chỉ: Xóm HT, xã TĐ, huyện PB, TN. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương Thi H và anh Dương Đình T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Dương Thị H và anh Dương Đình T xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2. Về con chung: Có hai con Dương Đình N, sinh ngày 04/10/1993 và Dương Đình Th, sinh năm 10/3/1996. Hiện hai con đã trưởng thành và có khả năng lao động không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị H và anh T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000202 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. Hoàn trả chị H 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn) tiền tạm ứng án phí LHST và 625.000 đ (Sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp theo biên lai thu số 0000202 ngày 10/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PB, tỉnh TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện PB; - UBND xã TĐ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |