vanban.org

Quyết định 53/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Biện Công Đ.

TAND tỉnh Vĩnh Long; VKSND huyện Long Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Biện Công Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2021/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 24 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số 347 lô A, ấp T, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Anh Biện Công Đ, sinh năm 1977 Địa chỉ: Số 347 lô A, ấp T, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Biện Công Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Biện Công Tuấn Đ, sinh ngày 22/3/2008 cho chị Nguyễn Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục theo nguyện vọng của cháu đồng thời anh Biện Công Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Biện Công Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Riêng cháu Biện Nguyễn Thúy Q đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006394 ngày 05/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị T số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ