- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị X ly hôn với anh Trương Văn Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và Trương Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2021/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị X, sinh ngày 06 tháng 06 năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trương Văn Th, sinh ngày 02 tháng 02 năm 1986.
Nơi cư trú: Thôn H, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào kho¶n 3, 4 §iÒu 147, ®iÒu 212, vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
Căn cứ vào kho¶n 1 ®iÒu 51; ®iÒu 53; ®iÒu 54; ®iÒu 55; ®iÒu 57, điều 81; điều 82; điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị X và Trương Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung
- Họ tên: Trương Khánh P - sinh ngày: 18/09/2009
Giao con chung Trương Khánh P cho chị Phạm Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.
Anh Trương Văn Th không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng chị X.
Anh Th có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được phép ngăn cấm và cản trở.
* Về tài sản chung: Chị Phạm Thị X và Trương Văn Th đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
*. Về nợ: Chị Phạm Thị X và Trương Văn Th không có nợ chung.
* Về án phí: Chị Phạm Thị X thoả thuận chị X có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0005784, ngày 05 tháng 08 năm 2021. Trả lại cho chị X 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị X đó nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện K; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện K; - Phòng nghiệp vụ TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Xuân Hoàng |