vanban.org

Quyết định 53/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thị H và ông Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa bà H và ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 08 tháng 02 năm 2021

Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ C h ợ Lách, ngày 8 tháng 2 năm 2021

HUYỆN CHỢ LÁCH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 29/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2021, giữa: - Nguyên đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm: 1986; địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. - Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982; địa chỉ: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. * Về con chung: - Bà Phan Thị H được quyền trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 29/01/2010 và Nguyễn Thanh H2, sinh ngày 16/9/2016, hiện đang sống chung với bà H (cháu H1 có nguyện vọng sống chung với bà H).

- Ông Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Văn H3, sinh ngày 23/7/2004 và Nguyễn Văn Tuấn A, sinh ngày 30/6/2011, hiện đang sống chung với ông T (cháu H3, cháu A có nguyện vọng sống chung với ông T). - Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Văn T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra để xem xét. - Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con . - Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Bà Phan Thị H và ông Nguyễn Văn T xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Bà Phan Thị H nhận chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004588 ngày 12/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, hoàn trả cho bà Phan Thị H số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ