- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Hoàng B - Nguyễn văn B (ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2021/QĐST-HNGĐ | Ba Bể, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2021/TLST- HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Triệu Hoàng B, sinh năm 1993.
Cư trú tại: Thôn K, xã T, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1989.
Cư trú tại: Thôn B, xã Y, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 05/6/2019 cho chị Triệu Hoàng B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B tự thỏa thuận về chia tài sản chung khi ly hôn. Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về vay nợ chung: Chị Triệu Hoàng B và anh Nguyễn Văn B không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Triệu hoàng B tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001013 ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Chị Triệu Hoàng B được hoàn trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Ba Bể; - Đương sự; - UBND xã Y; (Nơi ĐKKH) - T.H.ADS huyện Ba Bể; - TA tỉnh BK (Kèm BBGN) - Lưu HSVA; - Lưu VP; | THẨM PHÁN Ma Thị Nguyên |