- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị T - Phạm Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST- HNGĐ | Phủ Lý, ngày 28 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 89; 90; 91; 102 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1982.
* Bị đơn: Anh Phạm Đình C, sinh năm 1976.
Cùng địa chỉ: Xóm 6, xã P, thành phố P, tỉnh Hà Nam.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Công nhận anh Phạm Đình C là cha đẻ của con trai hiện có tên là Hoàng Đình Q, sinh ngày 15/7/2010, đồng thời Hoàng Đình Q là con đẻ của anh Phạm Đình C.
2.2.Công nhận Hoàng Đình Q, sinh ngày 15/7/2010 (con trai) là con chung của cha đẻ là Phạm Đình C và mẹ đẻ là Hoàng Thị T.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị T và anh Phạm Đình C được miễn toàn bộ án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Phủ Lý; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Mai Oanh |