- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Kim H - Anh Lê B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Thị Kim H và anh Lê B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 10 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
__________
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kim H, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 80, đường T, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Bị đơn: Anh Lê B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Võ Thị Kim H và anh Lê B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Lê Võ Tuấn K, sinh ngày 23/12/2010 (hiện đang ở với mẹ); Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: + Giao cho chị Võ Thị Kim H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Lê Võ Tuấn K kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. + Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. + Về cấp dưỡng: Các đương sự đều không yêu cầu về cấp dưỡng nên không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Tổng số tiền án phí phải chịu là 150.000.đ; Chị Võ Thị Kim H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Chị H đã nộp tiền tạm ứng là 300.000.đ theo biên lai thu số: 008573 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền nên được khấu trừ và chị Hồng được nhận lại số tiền còn thừa là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện Phong Điền; - UBND xã Phong Hải; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Án HNGĐ. | THẨM PHÁN Hồ Xuân Đàm |