vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

V quan h hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. V con chung: Hai anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Bảo sinh ngày 01/02/2014 và Hoàng Bảo A sinh ngày 23/6/2016 . Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi hai con chung, tạm hoãn việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1981;Chị Hà Thị T, sinh năm 1989"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, điều 58, điều 81, điều 82, điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2013 quyển số 01/2013 đăng ký ngày 17/7/2013 tại UBND xã Phú Diễn, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội. (Nay là phường Phú diễn, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Hoàng Văn M, sinh năm 1981

Chị Hà Thị T, sinh năm 1989

Đ H TT và cư trú tại: Số 2 ngõ 1, phường P, quận B, thành phố Hà Nội ( Tổ dân phố 1, phường P, quận B, thành phố Hà Nội)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/02/2020, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.V quan h hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. 2. V con chung: Hai anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Bảo sinh ngày 01/02/2014 và Hoàng Bảo A sinh ngày 23/6/2016 . hi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con của anh M cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. 3. V tài s n chung và vay n : Hai anh chị không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết. 4.V l phí: Anh M, chị T tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- V quan h hôn nhân: Anh Hoàng Văn M và chị Hà Thị T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- V con chung: Hai anh chị có hai con chung là cháu Hoàng Bảo sinh ngày 01/02/2014 và Hoàng Bảo A sinh ngày 23/6/2016 . Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi hai con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con của anh M cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- V tài s n chung và vay n : Hai anh chị không có, nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

- V l phí: Anh M, chị T tự nguyện chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/3387 ngày 12/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị T và anh M đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ