- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị N
Sinh năm: 1993
HKTT: Xã P, huyện S, tỉnh T. Địa chỉ: Số 69 ngõ 62 N, phường Đ, quận B, thành phố H.
- Anh Nguyễn Trung H
Sinh năm: 1988
HKTT: 34d ngõ H B, phường C, quận Đ Đ, thành phố H. Địa chỉ: Số 69 ngõ 62 N, phường Đ, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 11/11/2016 tại Ủy ban nhân dân phường Tr, quận C G, thành phố H. Sau khi kết hôn, anh chị sống bình thường hạnh phúc đến khoảng tháng 1 năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Anh chị đã cố gắng hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Việc mâu thuẫn của anh chị gia đình hai bên đều biết và đã hòa giải nhưng không có kết quả. Anh chị đã ly thân từ tháng 10 năm 2019 đến nay. Anh chị nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H 01 con chung là Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 12/3/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 (Một triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 01/2020.
Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí ly hôn: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoàn giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H có 01 con chung là Nguyễn Kim Ng, sinh ngày 12/3/2018. Ly hôn chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 (Một triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 01/2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Trung H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị Trần Thị N và anh Nguyễn Trung H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị N tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 07/01/2020 theo biên lai số AA/2018/0024128.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Thị Minh Huệ |