- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Vi Văn T và bị đơn chị Ngọc Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Thanh T và chị Ngọc Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 53/2020/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- HNGĐ, ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Anh Vi Thanh T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Th, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Ngọc Thị, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, thị trấn T, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Vi Thanh T và chị Ngọc Thị M. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho chị Ngọc Thị M tiếp tục nuôi dưỡng cháu Vi Ngọc Hà M1, sinh ngày 01/11/2012; Anh T phải cấp dưỡng tiền nuôi con hàng tháng là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu M1 đủ 18 tuổi, th i điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7/2020. Anh T có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của anh T. Về lãi suất chậm Thi hành án: Thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí: Vi Thanh T phải chịu 150.000đ án phí DSST ly hôn (Anh T xin chịu cả phần của chị M) và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ anh T đã nộp tạm ứng án phí DSST biên lai số AA007200 ngày 02/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trư ng hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 uật Thi hành án dân sự. Th i hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND TT A; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |