vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Khắc T3. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thanh H2, sinh ngày 04/12/2012, kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu H2 trưởng thành (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tuyết ly hôn Phạm Khắc Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Phố T2, thị trấn Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Phạm Khắc T3, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn H1, xã Đ1, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Khắc T3 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 16/01/2013 tại UBND thị trấn Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho chị T1và anh Thành là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: anh chị có một con chung là cháu Phạm Thanh H2, sinh ngày 04/12/2012. Nay ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T1 sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu H2 đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T3 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đến khi cháu đủ 18 tuổi và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở, có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu chị T1 không nuôi dưỡng được con chung. Xét thỏa thuận về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung của chị Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Khắc T3 là hợp pháp cần được chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Khắc T3 và chị Nguyễn Thị T1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: anh Phạm Khắc T3 nhận nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T1 và anh Phạm Khắc T3.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T1 có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thanh H2, sinh ngày 04/12/2012, kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi cháu H2 trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Phạm Khắc T3 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Thanh H2mỗi tháng 5.000.000đ (Năm triệu đồng) đến khi cháu H2 đủ 18 tuổi và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở, có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu chị Nguyễn Thị T1 không nuôi dưỡng được con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Khắc T3 và chị Nguyễn Thị T1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Khắc T3 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T3 đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006852 ngày 02/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà. Anh Thành đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ