vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị N Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị N ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Đặng Đức H - Sinh n¨m 1988

§Þa chØ: Khu 6 xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị N - Sinh n¨m 1992

§Þa chØ: Khu 6 xã H, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 - của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*.Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Đặng Thị Ánh D, sinh ngày 1x/5/ 2010 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 29/6/2020 đến khi cháu Dương thành niên. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Dương 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 1 tháng kể từ tháng 7/2020 đến khi cháu D thành niên. Hai bên đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nga có đơn yêu cầu thi hành án anh H không tự nguyện thi hành án thì hàng tháng anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357-BLDS.

*.Về tài sản chung: Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị N không đề nghị Tòa án giải quyết

*.Về nợ chung: Anh Đặng Đức H và chị Nguyễn Thị N không đề nghị Tòa án giải quyết

*.Về án phí hôn nhân: Anh Đặng Đức H tù nguyÖn chÞu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn anh Hạnh đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000541 ngày 28/5/2020 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Thanh Thuû, tØnh Phó Thọ. Nay được chuyển số tiền 300.000đ thành tiền án phí ly hôn và tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ