- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DUNG HIẾU"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2020/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị D, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Khu 6, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Bản Pắc Lý, xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H có một con chung là cháu Phạm Đức Trung, sinh ngày 01/4/2017. Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H thỏa thuận như sau:
Giao cho chị Ngô Thị D là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Phạm Đức Trung, sinh ngày 01/4/2017 cho đến khi cháu Trung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Mức cấp dưỡng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng, phương thức cấp dưỡng theo từng tháng, thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ ngày 25/9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi;
Anh H có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị D. Chị D có quyền yêu cầu anh H cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh Phạm Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài s n chung và n chung: Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) Chị Ngô Thị D và anh Phạm Văn H mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( y mươi ăm nghìn đồng), anh Phạm Văn H phải chịu 150.000 đồng ( Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị D nộp thay anh H toàn bộ số tiền án phí mà anh H phải nộp. Xác nhận chị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000202 ngày 30/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a , Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện Than Uyên; - THA huyện Than Uyên; - UBND xã Pắc Ta, huyện Tân Uyên; (Số GCNKH: 23 ngày 06/10/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |