- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Hữu Đ khởi kiện ly hôn chị Bùi Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đ và chị Bùi Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Hữu Đ, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm 3, xã TN, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Xóm 3, xã TN, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hữu Đ và chị Bùi Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hữu Đ và chị Bùi Thị H thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con là Lê Nhật Q, sinh ngày 07/02/2014; chị Bùi Thị H chưa yêu cầu anh Lê Hữu Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Hữu Đ có quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh Lê Hữu Đ tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn. Được trừ vào số tiền anh Lê Hữu Đ đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0001689 ngày 26/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình; anh Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Tử Nê, huyện Tân Lạc (ĐKKH ngày 15/3/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Mạnh |