vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đăng Q và chị Phạm Thị Thanh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh chị có một con chung là: Ngô Đăng Nhật A, sinh ngày 27/9/2016. Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung của anh chị thành niên hoặc c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đăng Q và chị Phạm Thị Thanh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 53/2020/QĐST- HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Về việc: Ly hôn.Đông Anh, ngày 14 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 614/2019/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Đăng Q, sinh ngày 12/12/19xx, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 29/5/2017.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn T, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Thanh H, sinh ngày 17/02/19, giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx do Công an tỉnh PT cấp ngày 10/4/2013.

Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã VH, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.

Nơi ở: Số 07 ngõ 465, ĐC, quận BĐ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Đăng Q và chị Phạm Thị Thanh H. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có một con chung là: Ngô Đăng Nhật A, sinh ngày 27/9/2016. Ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu A và anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 2.500.000 đồng (Hai triệu, năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 03 năm 2020 cho đến khi con chung của anh chị thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu 1/2, hai bên thoả thuận để anh Q chịu cả.

Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Q phải chịu.

Tổng cộng án phí anh Q phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng anh đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/001xxxx ngày 29/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ