- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Hồ Văn H +T và anh Hồ N +T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2020/QĐST-DS | Quỳnh Lưu, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2020/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Đồng nguyên đơn: Anh Hồ Văn H, sinh năm 1994
Chị Hoàng Thị Phương T, sinh năm 1995
Cùng cư trú: Thôn NP, xã QN, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
Đồng bị đơn: Anh Hồ N, sinh năm 1992
Chị Hồ Thị T, sinh năm 1994
Cùng cư trú: Thôn E, xã QN, huyện QL, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
1. Vợ chồng anh Hồ N và chị Hồ Thị T đồng ý trả cho vợ chồng anh Hồ Văn H và chị Hoàng Thị Phương T số tiền nợ gốc là 351.780.000đ và tiền lãi suất là 38.220.000đ; tổng cả gốc và lãi suất là 390.000.000đ (ba trăm chín mươi triệu đồng), theo Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ ngày 10/5/2020.
2.2. Về án phí: Anh Hồ N và chị Hồ Thị T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 9.750.000đ (Chín triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
Trả lại cho anh Hồ Văn H và chị Đặng Thị Phương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.197.500đ (mười một triệu một trăm chín mươi bảy nghìn năm đồng) theo biên lai thu số 0003884 ngày 09/11/2020 của Chi cục Thi hành án huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra quyết định ngày 24/12/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS h.Quỳnh Lưu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Hà |