vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 27/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt (LPB); trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NH-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2020/QĐST-DSChâu Thành, ngày 27 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- DS ngày 27 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Bƣu điện Liên Việt (LPB); trụ sở: Tòa nhà Capital Tower, số 109 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn Sơn - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Ngọc Phượng - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Bến Tre (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 về việc Ủy quyền thực hiện hoạt động tố tụng đối với Giám đốc Chi nhánh).

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Trung Nhật, sinh năm 1989

- Chuyên viên hỗ trợ hoạt động- Phòng hỗ trợ hoạt động (theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2020)

* Bị đơn: Ông Bùi Tấn B, sinh năm 1968; cư trú tại: 35A, ấp T, xã S, huyện T, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi Tấn B phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ trước hạn cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt theo hợp đồng tín dụng số HDTD8402017738 ngày 03/10/2017.

- Ông Bùi Tấn B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt (do Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bến Tre đại diện nhận) số tiền vốn vay còn nợ là 79.999.988đ (Bảy mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm tám mươi tám đồng) và lãi suất tính đến ngày 17/4/2020 là 7.416.413đ (Bảy triệu bốn trăm mười sáu nghìn bốn trăm mươi ba đồng) cùng số tiền lãi phát sinh từ ngày 18/4/2020 đến khi ông Bữu trả tất nợ được tính theo mức lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD8402017738 ngày 03/10/2017.

- Nếu ông Bùi Tấn B không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 446/2017/HĐTC/CNBenTre ngày 03/10/2017 để thu hồi nợ.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đương sự phải chịu 50% là 2.185.000đ (Hai triệu một trăm tám mươi lăm nghìn đồng) ông Bùi Tấn B nhận chịu toàn bộ và ông B còn phải nộp số tiền này.

Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt (do Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh Bến Tre đại diện) được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.156.000đ (Hai triệu một trăm năm mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009790 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ