vanban.org

Quyết định 53/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ Việt Nam Địa chỉ: Số 22, N, phường T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trang chấp HĐ tín dụng giữa Ngân hàng Đại chúng với ông Nguyễn Văn Đông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 53/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cờ Đỏ, ngày 17 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đ Việt Nam

Địa chỉ: Số 22, N, phường T, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy Thế Ph, Chức vụ: Chuyên viên phòng quản lý khách hàng Tây Nam Bộ.

Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1965

Bà Huỳnh Thị Ch, sinh năm 1961

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

Chị Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1989

Anh Lê Văn Bổn E, sinh năm 1992

Địa chỉ: Ấp T, xã T Hưng, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Thống nhất về số nợ: Ông Lê Văn Đ và bà Huỳnh Thị Ch nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến ngày 02/7/2020 là 80.340.788 đồng, trong đó vốn gốc 68.170.000 đồng, lãi quá hạn 16.170.000 (lãi tính đến ngày 02/7/2020).

Thống nhất trả nợ: Bị đơn đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam số tiền gốc và lãi tính đến ngày 02/7/2020 là 80.340.788 đồng (nợ tính đến ngày 02/7/2020).

Lãi suất: Bị đơn tiếp tục chịu lãi suất từ ngày 03/7/2020 theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký cho đến khi trả dứt số nợ cho Ngân hàng.

Thống nhất phát mãi tài sản thế chấp : Bị đơn đồng ý để Ngân hàng yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền bán tài sản thế chấp để trả nợ cho Ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ.

Tài sản Ngân hàng được yêu cầu phát mại:

Quyền sử dụng đất cùng tài sản gắn liền với đất thuộc Thửa đất số 493, tờ bản đồ số 06, loại đất T+ Lúa, toạ lạc tại ấp T, xã T, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH03526, ngày 10/8/2015 do Uỷ ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp cho Đ. Tài sản trên được đăng ký giao dịch bảo đảm và được công chứng chứng thực theo quy định tại hợp đồng thế chấp số 095/2015/HĐBĐ/PVB.PGD.TN ngày 30/9/2015.

Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 1.004.000 đồng (xem xét miễn giảm án phí theo đơn). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ Việt Nam được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.942.000 đồng, theo biên lai số 013178 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Về chi phí, lệ phí thẩm định tài sản: Bị đơn tự nguyện nộp số tiền 2.000.000 đồng. Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam tạm ứng trước số tiền này nên bị đơn có nghĩa vụ nộp lại số tiền này để hoàn trả cho Ngân hàng. Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản còn thừa 3.000.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ