- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C1 TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST-HNGĐ | C1, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C1, TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 52/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Đức Q – sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Tổ dân phố B, xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị Thu T - sinh năm 1994.
Nơi cư trú: Tổ dân phố Bình H, xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chung sống và kết hôn với nhau từ năm 2013 có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nhân dân xã C, thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 38, quyển số 01/2013 ngày 19/9/2013, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T sống với nhau hòa thuận hạnh phúc, nhưng thời gian sau đó vợ chồng anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng tính tình không hợp nhau, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, không hạnh phúc, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng anh, chị đoàn tụ nhưng không thành, vì vậy anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của vợ chồng anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T.
Về con chung: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T trình bày vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Thị Thanh T - sinh ngày 11/01/2013; vợ chồng anh Q, chị T thỏa thuận: Anh Trần Đức Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Thanh T. Chị Nguyễn Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nên áp dụng vào Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình để chấp nhận sự thỏa thuận của vợ chồng anh Q, chị T.
Về tài sản chung: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét.
Về lệ phí: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn theo quy định của pháp luật;
Về các vấn đề khác: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Đức Q được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Thanh T - sinh ngày 11/01/2013; chị Nguyễn Thị Thu T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Trên cơ sở lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con; người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[2]. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Đức Q nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn; chị Nguyễn Thị Thu T nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0000383 ngày 24/4/2019 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C1, tỉnh Khánh Hòa.
Anh Trần Đức Q và chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
[3]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP C1; - Chi cục THADS TP C1; - UBND C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Trương Văn Vương |