- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH O TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐST-HNGĐ | Th O , ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 giữa: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, Sinh năm 1960.Trú tại: Thôn Ph M, xã M H, huyện Th O, Thành phố Hà Nội. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M, Sinh năm 1961. Trú tại: Thôn Ph M, xã M H, huyện Th O, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
+ Ông Nguyễn Văn H, Sinh năm 1960.Trú tại: Thôn Ph M, xã M H, huyện Th O, Thành phố Hà Nội.
+ Bà Nguyễn Thị M, Sinh năm 1961. Trú tại: Thôn Ph M, xã M H, huyện Th O, Thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tinh cảm : Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị M thống
̀ nhất thuâ ̣n tinh ly hôn
̀
- Về con chung : Có hai con.
1. Nguyễn Văn H, sinh năm 1984
2. Nguyễn Thị M, sinh năm 1988. Hiện cả hai con đều đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: có 01 ngôi nhà 02 tầng trên thửa đất bố mẹ chồng cho từ năm 1984 tại thôn Ph M, xã M H. Hiện nay bà M đang sử dụng 01 gian và một nơi bán hàng cạnh nhà. Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về tài sản chung mà ai sử dụng đâu thì vẫn sử dụng đó. Nếu sau này xẩy ra tranh chấp thì bà M có quyền yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn. Về công sức, công nợ không có và không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận ông Nguyễn Văn H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn. Hoàn trả ông Nguyễn Văn H 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp thể hiện tại biên lai số 01639 ngày 05/4/2019 của chi cục thi hành án dân sự huyện Th O.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Th O; - Ủy ban nhân dân xã M H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN PHẠM VĂN KHẢI |