vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Thị Anh T, sinh ngày 16/5/2018. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị H. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Anh T, sinh ngày 16/5/2018. Anh N tự nguyện cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn N.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SÔNG LÔ
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐSông Lô, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2019/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1996.

Nơi ĐKHK: Thôn K, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Hiện nay đang cư trú tại thôn T, xã H, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015 quy định về Phí và lệ phí;

Căn cứ vào nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Trần Văn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai vợ chồng đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Trần Thị Anh T, sinh ngày 16/5/2018. Hiện nay cháu T đang ở cùng chị H. Ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Thị Anh T, sinh ngày 16/5/2018. Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn việc thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công sức: Chị H, anh N không đề nghị Tòa án giải quyết.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất qui định của bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000đ nhưng được trừ số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2017/0001540 ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị Lê Thị H 150.000đ. Anh Trần Văn N phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ