vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị P, sinh năm 1960.

VKSND huyện; Toà án tỉnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị P, sinh năm 1960.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-HNGĐCàng Long, ngày 20 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Phùng Thị P, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh T. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị P, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện C, tỉnh T với ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962. Địa chỉ: khóm A, thị trấn C, huyện C, tỉnh T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Phùng Thị P và ông Nguyễn Văn M tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: tên Nguyễn Văn H, sinh năm 1988 và Nguyễn Phương T, sinh năm 1991 hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung phải thu, phải trả: bà P và ông M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Phùng Thị P tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0000497, ngày 20/02/2019 do bà P nộp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho bà Phùng Thị P số tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ