vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1959. Địa chỉ: Thôn BĐ, xã BS, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 30 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2019, về việc “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22-8-2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh V, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Thôn BĐ, xã BS, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Ông Đậu Thanh T, sinh năm 1957 và bà Lê Thị T, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Thôn A, xã LB, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Tính đến ngày 22-8-2019, bị đơn Ông Đậu Thanh T và bà Lê Thị T còn nợ của Ông Nguyễn Thanh V số tiền 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), theo giấy vay nợ ngày 01-11-2018.

Ông Đậu Thanh T và bà Lê Thị T liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Thanh V tổng số tiền 548.500.000 đồng (Năm trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm ngàn đồng). Trong đó, nợ gốc 500.000.000 đồng, nợ lãi tính từ ngày 01-11-2018 đến ngày 31-8-2019 là 48.500.000 đồng.

Thời hạn thanh toán số tiền trên là vào ngày 01-12-2019.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

III. Án phí dân sự sơ thẩm:

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Ông Nguyễn Thanh V tự nguyện nộp số tiền 12.700.000 đồng (Mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đó theo biên lai thu tiền số 027154 ngày 15-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Thanh V nộp số tiền còn dư là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 027154 ngày 15-7-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ