vanban.org

Quyết định 53/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 19/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Á, sinh năm 1960; Địa chỉ: Thôn Ph T, xã Ia B, huyện Ch P, tỉnh G L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CH S
TỈNH G L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2019/QĐST-DSCh S, ngày 19 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự số 44/2019/TLST-DS, ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Á, sinh năm 1960;

Địa chỉ: Thôn Ph T, xã Ia B, huyện Ch P, tỉnh G L.

Bị đơn: Ông Lê Thế Ph, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: thôn Kh Z, xã Ia T, huyện Ch S, tỉnh G L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ và phương thức thanh toán:

Ông Lê Thế Ph và Nguyễn Thị Kh phải trả cho ông Nguyễn Đức Á số tiền vay gốc là 50.000.000đ ( Năm mươi triệu đồng) được chia làm hai lần, cụ thể:

Lần 1: Vào ngày 11/8/2019 ông Ph và bà Kh có nghĩa vụ phải trả cho ông Á số tiền gốc là: 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

Lần 2: Vào ngày 31/01/2020 ông Ph và bà Kh có nghĩa vụ phải trả cho ông Á số tiền gốc còn lại là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Ông Á không yêu cầu ông Ph và bà Kh phải trả số tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn còn lại của khoản tiền vay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về rút một phần yêu cầu khởi kiện: Ông Á tự nguyện rút phần yêu cầu về việc buộc ông Ph, bà Kh phải trả toàn bộ số tiền lãi trong hạn và lãi quá hạn của khoản tiền vay là 10.000.000đ (Mười triệu đồng).

2.3.Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí. Ông Ph bà Kh phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Đức Á số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007870 ngày 13/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ch S, tỉnh G L

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ