- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Quốc V, sinh năm 1987 và bà Tài Thị Vĩnh S, sinh năm 1989; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2019/QĐHNGĐ-ST | Ninh Hải, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hằng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Đỗ Thị Minh Linh 2. Bà Phạm Thị Huệ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Quốc V, sinh năm 1987 và bà Tài Thị Vĩnh S, sinh năm 1989; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đào Quốc V, sinh năm 1987; Địa chỉ thường trú: thôn PN3, xã XH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; Nơi ở hiện nay: Số 26 đường T, thành phố PRTC, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Bà Tài Thị Vĩnh S, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn PN1, xã XH, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Tài Thị Vĩnh S có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đào Gia H, sinh ngày 31/10/2015. Ông Đào Quốc V phải cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu Đào Gia H đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 4.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 5.Về án phí: Ông Đào Quốc V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về nuôi con chung, được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0015846 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. Ông Đào Quốc V còn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận (01); - VKSND tỉnh Ninh Thuận (01); - VKSND huyện Ninh Hải (01); - Chi cục THADS huyện Ninh Hải (01); - Các đương sự (02); - UBND xã (phường) nơi đăng ký kết hôn (01). - Lưu (hồ sơ, án văn) (05). | Trần Thị Thu Hằng |