vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C. 2.

Về hôn nhân: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C có 02 con chung là: + Tống Lê H - Sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013; + Tống Linh Đ - Sinh ngày 16 tháng 10 năm 2016. Giao cháu Tống Lê H cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Tống… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tống Như V và chị Lê THị C thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018; giữa: Ngƣời yêu cầu:

- Anh Tống Như V - Sinh năm 1981

- Chị Lê Thị C - Sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C có 02 con chung là: + Tống Lê H - Sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013; + Tống Linh Đ - Sinh ngày 16 tháng 10 năm 2016. Giao cháu Tống Lê H cho chị Lê Thị C trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Tống Linh Đ cho anh Tống Như V trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C và anh V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh V và chị C có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Tống Như V và chị Lê Thị C không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Tống Như V chịu 300.000đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0000237 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá; Anh V đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ