- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Thị Phương A - Nguyễn Anh C "tranh chấp hôn nhân gia đình""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương A và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:53/2018/QĐST - HNGĐ | B, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:66/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh năm 1989. HKTT: Nhà số 05 lô 220 khu T1, phường T, quận Q, thành phố Hải Phòng. Hiện đang làm việc tại B. * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986. HKTT: Thôn A, xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương. Hiện đang làm việc tại cửa hàng số 76 đường H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương A và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Cường A, sinh ngày 25/01/2011. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị Phương A, anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Phương A được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở chị Phương A thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phương A và anh C đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phương A nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2012/06662 ngày 07/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Xác nhận chị Phương A đã thi hành xong án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị Phương A số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện B, tỉnh Hải Dương - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Mạnh Thắng |