vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn H .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Thị Lan H, sinh ngày 02/7/2011; Giao cho anh Lê Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quốc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn H .
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 17 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm C, xã Yên T, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự: Ông Tạ Văn T, luật sư thuộc Công ty luật TNHH An Quốc, địa chỉ P.211 nhà E3B, khu đô thị Yên Hòa, đường Vũ Phạm Hàm, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Xóm C, xã Yên T, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam; chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp huyện Yên mô, tỉnh Ninh Bình, do ông Vũ Văn H chức vụ phó giám đốc đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Lê Văn H .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc nuôi con: Giao cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Thị Lan H, sinh ngày 02/7/2011; Giao cho anh Lê Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quốc H, sinh ngày 23/2/2003 cho đến khi các cháu thành niên.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2. Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Đối với khoản nợ 135.000.000đồng ( Một trăm ba mươi lăm triệu) hiện đang nợ ngân hàng nông nghiệp huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Phía ngân hàng nhất trí như hai bên đã thỏa thuận để anh H có trách nhiệm trả nợ cho ngân hàng. Do đó Tòa án không phải xem xét quyết định đối với khoản nợ ngân hàng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị H phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0002029 ngày 22 tháng 6 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

- Hoàn lại cho chị Lê Thị H số tiền 450.000đ( Bốn trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ