vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn D và chị Trần Thị Lệ T. 2.

* Nơi nhận: TAND tỉnh Trà Vinh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn D và chị Trần Thị Lệ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST - HNGĐTrà Cú, ngày 07 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 58/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lâm Văn D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Lệ T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn D và chị Trần Thị Lệ T. 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Văn D và chị Trần Thị Lệ T thống nhất Tận tình ly hôn. + Về con chung có 02 người con chung tên Lâm Thị T N, sinh ngày 20/12/1999 và Lâm Thị Như Y, sinh ngày 27/11/2003, anh D và chị T thỏa thuận thống nhất như sau: Con tên Lâm Thị T N, sinh ngày 20/12/1999 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Còn con Lâm Thị Như Y, sinh ngày 27/11/2003, anh Lâm Văn D tự nguyện giao con cho chị Trần Thị Lệ T trực tiếp nuôi dưỡng (Đây cũng là nguyện vọng của cháu Như Y) và chị T không yêu cầu anh D phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với người trực tiếp nuôi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. + Về tài sản chung và nợ chung: Anh D và chị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Lâm Văn D và chị Trần Thị Lệ T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh Lâm Văn D tự nguyện chịu án phí thay cho chị Trần Thị Lệ T nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh D đã nộp theo biên lai T số 0013751 ngày 23/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, thì anh D được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai T số 0013751 ngày 23/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ