- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Văn N xin ly hôn chị Phan Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phan Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST/HNGĐ, ngày 04 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1996 Bị đơn: Chị Phan Thị Ph, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn N và chị Phan Thị Ph. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị Phan Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phạm Ngọc A sinh ngày 01/11/2016 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Chị Phan Thị Ph không yêu cầu anh Phạm Văn N cấp dưỡng cho con. Anh Phạm Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
- Về chia tài sản: Anh Phạm Văn N và chị Phan Thị Ph không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phạm Văn N nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh N đã nộp theo biên lai thu số 0003586 ngày 04/4/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh B được chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và trả lại anh N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q; - Chi cục THA DS huyện Q; - UBND xã V, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Liên |