- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Phạm Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẮC GIANG Số: 53/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N - Sinh năm 1995
Trú quán: Đ – P S – L N – B G.
Bị đơn: Anh Phạm Văn H – Sinh năm 1994
Trú quán: Đ – P S – L N – B G.
Căn cứ vào điều 147; 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 và 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xó hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Phạm Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cho anh Phạm Văn H nuôi con chung là Phạm Gia H1, sinh ngày 12/9/2013, giao cho chị Đinh Thị N nuôi con chung là Phạm Thị Hương D, sinh ngày 10/5/2016. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra xem xét vì các đương sự không có yêu cầu. Sau khi ly hôn anh H, chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh H, chị N thực hiện quyền này.
Về án phí: Chị Đinh Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0003285 ngày 14/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả chị N số tiền là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN -!Các!đương!sự;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm phán! -!VKSND!Lục!Ngạn;! -!TAND!tỉnh!Bắc!Giang;! -!THADS!Luc!Ngạn;! -!UBND!xã!Phượng!Sơn,!! huyện!Lục!Ngạn,!tỉnh!Bắc!Giang.
Phan Văn Thể! -!Lưu!h/s.!
!