- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Q - Nguyễn Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N K M TH NH T NH H D NG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53 /2018/QĐST-HNGĐ | im Thành, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QU ẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
V SỰ THO THUẬN CỦA CÁC Đ NG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa:
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: Thôn K, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương; chỗ ở hiện nay: Đội 5, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương - là nguyên đơn và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn K, xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Q, anh T xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Huyền T1, sinh ngày 10/12/2010, cháu Nguyễn Phương T2, sinh ngày 11/8/2014 và thống nhất giao cháu T1 cho chị Quyên, giao cháu T2 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Q, anh T thống nhất không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Chị Q, anh T không yêu c u T a án giải quyết.
- Về án phí: Chị Q tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành theo biên lai số AA/2016/0000761 ngày 19/3/2018, còn 150.000 đồng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành trả lại chị Q.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã T, huyện K, tỉnh Hải Dương); - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Hưng |