vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Trung T xin ly hôn đối với chị Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung T - sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L

- sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYÕT §ÞNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh Nguyễn Trung T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là Nguyễn Thị T, sinh ngày 09/7/2005. Giao cháu T cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trung T chÞu 150.000 ®ång tiÒn ¸n phÝ d©n sù s¬ thÈm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 anh T đã nộp theo biên lai thu số 1602 ngày 20/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa; hoàn trả lại cho anh T 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ