- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn Y1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lY2 số: 89/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Cụm 3, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Nơi cư trú: Đội 16, Thôn Trà, xã Nam Hải, huyện Nam Trực, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Y1, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Cụm 3, xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi Y2 kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn Y1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 01 con chung là cháu Trần Như Y2, sinh ngày 07/8/2015. Hai bên thỏa thuận anh Trần Văn Y1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Như Y2 cho đến khi cháu Y2 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Văn Y1 không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với chị Nguyễn Thị Ngọc D cho đến khi anh Y1 có yêu cầu mới. Chị Nguyễn Thị Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn Y1 đều xác định không có tài sản chung. + Về nợ, công sức: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Văn Y1 đều xác định không có nợ, không có công sức. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010022 ngày 08/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc D số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - UBND xã Thọ Xuân, huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |