- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Ch ly hôn với anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch và ông Nguyễn Trung T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-HNGĐ. | Châu Thành, ngày 27 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 47/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch, sinh năm 1990, địa chỉ: Số nhà 161/5, ấp L, xã Tr, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Văn L sinh năm 1985, Công ty Luật TNHH một thành viên Sài Gòn Mê Kông, địa chỉ: số 10, đường G, thị trấn T, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1992, địa chỉ: Số nhà 161/5, ấp, xã Long Tr, huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch và ông Nguyễn Trung T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch và ông Nguyễn Trung T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch và ông Nguyễn Trung T có 01 con chung tên Nguyễn Khánh Đ, sinh ngày 01/01/2017, hiện nay con đang sống chung với ông T. Khi ly hôn, ông Nguyễn Trung T trực tiếp nuôi con tên Nguyễn Khánh Đ, bà Nguyễn Thị Cẩm Ch không cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm Ch tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng về yêu cầu ly hôn, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Cẩm Ch đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002095 ngày 14 tháng 3 năm 2018, của Ch cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An, trả lại cho bà Nguyễn Thị Cẩm Ch số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Ông Nguyễn Trung T không phải chịu án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Tòa án tỉnh; - Thi hành án huyện; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Long Trì, huyện Châu Thành, tỉnh Long An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Văn Tùng |