vanban.org

Quyết định 53/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 07/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm 1953 Nơi cư trú: Ấp P, xã P1, huyện TB, T. Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ĐẶNG THỊ CHÍNH- NGỌC ANH, NGỌC NÊ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2018/QĐST-DSTam Bình, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:133/2018/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị C, sinh năm 1953

Nơi cư trú: Ấp P, xã P1, huyện TB, T. Vĩnh Long

- Bị đơn: 1/ Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977

2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1978

Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngọc A: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1977 (Theo văn bản ủy quyền ngày 25-7-2018)

Cùng ĐKHKTT: Ấp P, xã P1, huyện TB, T. Vĩnh Long; Cùng chỗ ở hiện nay: Ấp P2, xã S, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Đặng Thị C cùng với bị đơn ông Nguyễn Ngọc N, bà Nguyễn Thị Ngọc A ủy quyền cho ông N làm đại diện cùng thống nhất số tiền nợ là 218.000.000đồng (Hai trăm mười tám triệu đồng).

Ông Nguyễn Ngọc N, bà Nguyễn Thị Ngọc A có ông N là đại diện theo ủy quyền đồng ý trả cho bà Đặng Thị C số tiền nợ là 218.000.000đồng (Hai trăm mười tám triệu đồng).

Bà Đặng Thị C không yêu cầu tính lãi suất nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Đặng Thị C tự nguyện nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.725.000đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tuy nhiên do bà C là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền án phí nên theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Đặng Thị C thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Vì vậy bà C được miễn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm trên.

+ Ông Nguyễn Nguyễn Ngọc N, bà Nguyễn Thị Ngọc A phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm bằng 2.725.000đồng (Hai triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TB.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ