- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Minh G, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2018/QĐST-DS | Năm Căn, ngày 29 tháng 8 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Ngọc Đính. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Kim Luyến. 2. Bà Phan Thị Trang Phượng. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 05 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Võ Minh G, sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tô Thanh C, sinh năm 1969. Địa chỉ cư trú: Ấp 12B, xã Kh, huyện T, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1983 và chị Võ Thị Đ, sinh năm 1984. Địa chỉ cư trú: Ấp N, xã H, huyện N, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đỗ Thị O, sinh năm 1981 (vợ anh G) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nguyên đơn rút lại yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn anh Nguyễn Văn Ph, không yêu cầu anh Ph có trách nhiệm liên đới với chị Đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Nguyên đơn, việc rút yêu cầu này được chị Đ, anh Ph đồng ý. 2.2. Chị Võ Thị Đ đồng ý thanh toán số tiền còn nợ cho vợ chồng anh Võ Minh G, chị Đỗ Thị O là 41.700.000 đồng (Bốn mươi mốt triệu bảy trăm ngàn đồng). Kể từ ngày anh G, chị O có đơn yêu cầu thi hành án, chị Đ chậm thanh toán tiền chị Đ phải trả thêm lãi, mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự. 2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 5% là 2.085.000 đồng, chị Đ đồng ý chịu toàn bộ án phí.
- Anh G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, có nộp tạm ứng án phí 1.287.500 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015908 ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Năm Căn được nhận lại toàn bộ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. “Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Ngọc Đính |